back to Homepage

Phần 8: Bảng tài chính cho quán cà phê

Phần 8: Bảng tài chính cho quán cà phê

21 Tháng Chín, 2017

Cẩm nang mở quán cà phê

0

Phần tiền vốn bạn cần huy động để mở quán cà phê mơ ước của mình sẽ bao gồm chi phí ban đầu dựng quán và 03 tháng chi phí ước tính cho hoạt động của quán. Nghĩa là phần vốn bạn cần bằng tổng của phí ban đầu dựng quán và 3 lần Chi phí cơ bản của một tháng hoạt động tôi sẽ trình bày phía dưới.

Phần vốn cần huy động = Chi phí ban đầu dựng quán + 3 X Chi phí cơ bản của một tháng hoạt động

Nếu không chuẩn bị trước phần tiền vồn cần huy động này bạn có thể rơi vào khủng hoảng và xoay sở không kịp khi khó khăn xảy đên hay các dự tính của bạn chưa đúng và thị trường không tô’t như mong đợi. Chúng ta đang sống trong thời đại tri thức mở rộng nhằm hạn chế tối đa các rủi ro và đảm bảo thành công khi kinh doanh. Do đó, bạn phải sử dụng khả năng tính toán và dự toán của mình để quyết định có nên thực hiện một dự án kinh doanh hay không.

Nếu thấy trước được khả năng không thành công của dự án hoặc dự án nằm ngoài khả năng thực hiện của mình, bạn cần phải tìm giải pháp hoặc chuyên qua một dự án có tính chắc chắn hơn – ít rủi ro hơn. Điều này giúp bạn tiết kiệm được thời gian và công sức, không theo đuổi một dự án viển vông hoặc chẳng bao giò có cơ hội thành công trong thực tế.

Bạn nên lập một bảng excel và cộng tổng chi phí cũng như lượng tiền vốn cẩn huy động. Sau đó, trong quá trình khảo sát thị trường, bạn có thể điều chỉnh để tính toán ra một mô hình doanh thu và chi phí tốt nhất cho dự án kinh doanh của bạn.

Chi Phí Ban Đầu Dựng Quán

Các chi phí này sẽ bao gồm:

Chi Phí Đặt Cọc Tiền Thuê Địa Điểm Kinh Doanh

Chi phí này tùy theo yêu cầu của chủ nhà cho thuê địa điểm kỉnh doanh. Chủ nhà có thể yêu cầu bạn đặt cọc số tiền bằng 03,04 hay 06 tháng tiền thuê địa điểm kinh doanh.

Nếu một tháng tiền thuê địa điểm kinh doanh bạn sẽ phải trả 40 triệu đồng thì số tiền bạn phải đặt cọc có thể từ 120 triệu tới 240 triệu. Do đó, tốt nhất bạn hãy tạo được thiện cảm với chủ nhà và thương thảo để sô’ tiền đặt cọc này là thấp nhất mà bạn có thể thỏa thuận.

Chi Phí Cải Tạo, Sửa Chữa cấu Trúc Của Quán

Chi phí này bao gổm xây dựng khu vực quầy pha chế, tôn tạo sàn nhà, tường, hệ thống nhà vệ sinh, cẩu thang, cửa sổ, cửa ra vào…

Chi Phí Trang Trí Nội Thất Của Quán

Chi phí cho việc mua các đổ vật trang trí, tranh treo tường, trang bị các thiết bị nội thất như hệ thống điện, hệ thống âm thanh, hệ thống chiếu sáng, điện thoại, Internet, bàn ghế…

Chi Phí Mua Hoặc Thuê Trang Thiết Bị Của Quán

Xin xem phẩn Bản Liệt Kê Các Thiết Bị, Dụng Cụ   để dự trù được số tiền bạn cẩn phải bỏ ra để mua hoặc thuê các trang thiết bị, dụng cụ cho quán.

Chi Phí Cho Các Loại Dịch Vụ Để Mở Quán

Bao gồm chi phí tư vấn về mặt thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, tư vân pháp lý, quảng cáo ban đầu khi cần rao tuyển nhân viên (nêu có), chi phí may đổng phục, thiêt kế, in ân các tài liệu quảng cáo cho quán như tò rơi, danh thiếp…

Chi Phí Xây Dựng Vebsite

Vebsite được ví như quán cà phê trực tuyến của bạn. Trên đỏ bạn sẽ thể hiện những hình ảnh hấp dẫn nhất, những điều thú vị nhất về quán cà phê. Một website rõ ràng, đẹp, được cập nhật thưòng xuyên chính là bí quyết để thu hút khách hàng tiềm năng thông qua Internet. Đây chính là một công cụ quảng cáo hiệu quả.

Chi phí xây dựng website bao gồm chi phí mua host, chi phí mua tên miền, chi phí thết kế website và chi phí bảo trì, cập nhật website.

Chi Phí Phát Sinh

Dành cho những khoản phát sinh ngoài dự trù hoặc bạn đã quên không tính tới khi xây dựng kế hoạch kinh doanh. Điều này là hoàn toàn binh thường trong quá trình thực hiện một dự án kinh doanh vì bạn sẽ không bao giờ cỏ thể dự trù chuẩn xác 100%!

Chi Phí Cơ Bản Của Một Tháng Hoạt Động

Các chi phí này là chi phí tính trong một tháng hoạt động điển hình, bao gồm:

  1. Chi phí thuê địa điểm kinh doanh;
  2. Chi phí điện;
  3. Chi phí nước;
  4. Chi phí điện thoại;
  5. Chi phí vệ sinh môi trường;
  6. Chi phí nguyên vật liệu đầu vào (cà phê, trà, trái cây, đá, nước, siro, nước xốt…);
  7. Chi phí bảo trì máy móc, thiết bị, dụng cụ;
  8. Chi phí quản lý;
  9. Chi phí marketing;
  10. Chi phí trang trí;
  11. Chi phí mua dụng cụ vệ sinh nội bộ (nước lau kính, nước lau nhà, giầy vệ sinh…);
  12. Các khoản thuê’phải đóng (nêu có);
  13. Chi phí trả nợ cũ (nêu có);
  14. Chi phí cho các dụng cụ cần mua mới;
  15. Chi phí tiền lương cho nhân viên (nhân viên quản lý, nhân viên pha chê) nhàn viên phục vụ, nhân viên thu ngân, nhân viên bảo vệ, nhân viên marketing…);
  16. Chi phí vụn vặt khác.

Comments

No Comments Yet!

You can be first to comment this post!

Only registered users can comment.

Back to Homepage

go back to the top