Tiêu Chuẩn Cà Phê Bột Của Việt Nam Theo TCVN 5251:2015

Tiêu chuẩn cà phê bột được quy định thế nào theo văn bản TCVN 5251:2015? Đây là thông tin bạn cần nắm rõ khi có sự quan tâm về lĩnh vực kinh doanh hoặc nghiên cứu cà phê. Do đó, bạn hãy cùng theo dõi bài viết sau để dễ dàng tiếp cận hơn với những tiêu chuẩn này.

Tổng quát về tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 là những quy định về cà phê bột. Văn bản được thay thế cho TCVN 5251:2007. Các nội dung này được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 về cà phê và sản phẩm cà phê. Quá trình thẩm định do Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng thực hiện và Bộ khoa học, công nghệ công bố. 

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 áp dụng cho các sản phẩm cà phê bột

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5251:2015 được áp dụng cho cà phê bột (Coffea spp.).

2. Tài liệu viện dẫn

Việc áp dụng tiêu chuẩn này cần thiết phải sử dụng đến các tài liệu sau đây. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố sẽ áp dụng theo phiên bản được đề cập. Ngược lại, các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố sẽ được áp dụng theo phiên bản mới nhất, gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

  • TCVN 5250:2015 quy định về Cà phê rang
  • TCVN 5253, tiêu chuẩn về Cà phê cùng cách thức xác định hàm lượng tro.
  • TCVN 7035:2002 (ISO 11294:1994), các quy định về Cà phê bột, Xác định độ ẩm. Phương pháp xác định theo tiêu chuẩn này gồm sự hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 103  độ C.
  • TCVN 7087:2013 CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010. Đây là tiêu chuẩn Ghi nhãn thực phẩm, bao gói sẵn.
  • TCVN 9723:2013 ISO 20481:2008 – Quy định về Cà phê và sản phẩm cà phê. Đây là tiêu chuẩn về cách Xác định hàm lượng cafein bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
  • TCVN 10821:2015, quy trình xác định độ mịn của Cà phê bột.
  • AOAC 973.21, Solids (soluble) in roasted coffee – tiêu chuẩn về chất khô (hòa tan) có trong cà phê rang.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn cà phê bột theo TCVN 5251:2015 áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa như sau: 

Cà phê bột được thu sau quá trình rang xay

3.1. Xay (grinding)

Xay là tác động cơ học với mục đích nghiền nhỏ nhân cà phê rang thành cà phê bột.

Định nghĩa dựa theo mục 7.7 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005).

3.2. Cà phê bột (ground coffee)

Dựa theo mục 2.13 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), cà phê bột được định nghĩa là sản phẩm thu được sau quá trình xay cà phê rang.

3.3. Cà phê pha (coffee brew)

Cà phê pha là phần nước thu được sau khi sử dụng nước để xử lý cà phê bột. 

Thuật ngữ này được định nghĩa theo mục 2.17 của TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005).

4. Yêu cầu kỹ thuật

4.1. Yêu cầu về nguyên liệu

Nguyên liệu được dùng để chế biến cà phê bột phải phù hợp với TCVN 5250:2015.

4.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm

4.2.1. Yêu cầu cảm quan

Yêu cầu cảm quan của cà phê bột được quy định trong bảng 1 như sau:

Bảng 1: Yêu cầu cảm quan của cà phê bột

Tên chỉ tiêuYêu cầu
1. Màu sắcSản phẩm phải có màu nâu đặc trưng
2. MùiCà phê bột phải có mùi thơm đặc trưng và không có mùi lạ
3. VịVị đặc trưng của cà phê
4. Trạng tháiSản phẩm phải ở dạng bột, mịn, không bị vón cục
5. Cà phê phaPhải có màu đặc trưng của sản phẩm

4.2.2. Yêu cầu lý – hóa

Các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm cà phê bột

Yêu cầu lý hóa của cà phê bột được quy định như trong bảng 2 sau đây:

Bảng 2: Yêu cầu lý – hóa

Tên chỉ tiêuMức
1. Độ mịn của bột cà phê, tính theo % khối lượng- khối lượng lọt qua rây cỡ lỗ 0,56 mm, không nhỏ hơn- khối lượng giữ lại trên rây cỡ lỗ 0,25 mm, không lớn hơn
3015
2. Độ ẩm (tính theo % khối lượng), không được lớn hơn5,0
3. Hàm lượng cafein (được tính theo % khối lượng), không nhỏ hơn1,0
4. Hàm lượng chất tan trong nước (tính theo % khối lượng chất khô), không được nhỏ hơn25
5. Hàm lượng tro không tan trong axit clohydric (HCl), tính theo % khối lượng và tỉ lệ không lớn hơn0,2

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ mịn của cà phê bột dựa theo TCVN 10821:2015.

5.2. Độ ẩm được xác định theo TCVN 7035:2002 (ISO 11294:1994).

5.3. Hàm lượng cafein được xác định dựa theo TCVN 9723:2013 (ISO 20481:2008).

5.4. Hàm lượng chất tan trong nước được xác định theo AOAC 973.21.

5.5. Phương pháp xác định hàm lượng tro không tan trong axit dựa theo TCVN 5253.

6. Tiêu chuẩn về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và phương pháp vận chuyển

6.1. Bao gói

Theo quy định, cà phê bột phải được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, không hút ẩm. Bao bì là loại chuyên dùng cho thực phẩm. 

6.2. Ghi nhãn

Sản phẩm được ghi nhãn theo TCVN 7087:2013 – CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010.

6.3. Quy định về bảo quản và vận chuyển

Sản phẩm phải được vận chuyển trên phương tiện khô, sạch, không có mùi lạ. Cà phê bột đồng thời phải được bảo quản nơi khô, sạch và không để chung với các sản phẩm có mùi.

Sản phẩm phải được bảo quản và vận chuyển đúng kỹ thuật

Các thư mục tài liệu tham khảo:

  • TCVN 4334:2007 (ISO 3509:2005), Thuật ngữ và định nghĩa –  Cà phê và sản phẩm cà phê.
  • Indian Standard, IS 3077:1992 (with Amd. 1995, 1996, 2007, 2009), Roasted coffee beans and roasted ground coffee – Specification.
  • Indian Standard, IS 2791:1992, Soluble coffee powder – Specification.
  • East African Standard, EAS 105:1999, Roasted coffee beans and roasted ground coffee – Specification.

Bài viết trên đây đã chia sẻ đến bạn nội dung về tiêu chuẩn cà phê bột theo TCVN 5251:2015. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp ích rất nhiều cho bạn trong quá trình tìm hiểu những kiến thức về cà phê. Mọi thắc mắc trong việc tìm nguyên liệu, mở quán cafe, cách thức vận hành, marketing bạn có thể liên hệ để tìm hiểu thông tin chi tiết tại địa chỉ: 

CoffeeTree – Cung Cấp Cà Phê Nguyên Chất

Địa chỉ: 220 Nguyễn Hoàng, Phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh

 Hotline: 0906 70 2230 – Ms. Thùy

 Email : coffeetree.vn@gmail.com

 Facebook : fb.com/coffeetree.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.